1. Cập nhật và tổng hợp điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 mới nhất
Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026: Người mua phải có thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng và chưa sở hữu nhà ở tại tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội đăng ký mua.
Từ ngày 07/04/2026, điều kiện mua nhà ở xã hội được áp dụng theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP mới nhất của Chính phủ, với một số thay đổi về điều kiện thu nhập và hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.
Cụ thể điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 mới nhất (áp dụng từ ngày 7/4/2026) như sau:
Điều kiện 1: Thu nhập không vượt quá 25 triệu đồng/tháng
👉 Người độc thân: Thu nhập hàng tháng không vượt quá 25 triệu đồng.
👉 Vợ chồng đã kết hôn: Tổng thu nhập của cả hai không vượt quá 50 triệu đồng/tháng.
👉 Người độc thân đang nuôi con chưa thành niên: Thu nhập tối đa được phép là 35 triệu đồng/tháng
| ✅ Mức thu nhập được xác định dựa trên bảng lương hoặc xác nhận thu nhập của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người đăng ký đang làm việc. ✅ Thu nhập được xét trong 12 tháng liên tục trước thời điểm nộp hồ sơ hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. |
(Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP)
Điều kiện 2: Chưa có nhà ở hoặc diện tích nhà ở thấp hơn quy định
Người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
(Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP)
Ngoài các điều kiện về thu nhập và nhà ở, pháp luật hiện nay cũng mở rộng cơ hội mua nhà ở xã hội đối với một số trường hợp đã có nhà ở nhưng nơi ở cách xa địa điểm làm việc.
Cụ thể, Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội cho phép xem xét hỗ trợ nhà ở xã hội đối với những người đang sở hữu nhà ở nhưng phải di chuyển quãng đường xa để làm việc, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày.
Trên cơ sở đó, nhiều địa phương đã ban hành các quy định riêng để xác định cụ thể trường hợp nào được hưởng chính sách này. Chẳng hạn, thành phố Hải Phòng đã ban hành Quyết định 133/2025/QĐ-UBND nhằm hướng dẫn việc xét duyệt đối với người có nhà ở nhưng cách xa nơi làm việc và có nhu cầu mua nhà ở xã hội trên địa bàn.

2. Các đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 mới nhất
Các đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 mới nhất bao gồm các đối tượng dưới đây (riêng đối tượng là người có từ 02 con đẻ trở lên thì áp dụng từ 01/7/2026):
>>>Danh Mục Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội 2026 Theo Quy Định Mới Nhất
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. 7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. 8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. 9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này. 10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. 11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập. 12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp. 13. Người có từ 02 con đẻ trở lên (Đối tượng này áp dụng từ ngày 01/7/2026). |
(Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025)







