Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 sẽ bao gồm đơn đăng ký mua nhà ở xã hội 2026 theo mẫu và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.
>>>Điều Kiện Mua Nhà Ở Xã Hội 2026 Mới Nhất
Mới đây nhất, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở. Trong đó có sửa đổi một số mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội áp dụng từ ngày 15/02/2026.
Chi tiết mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 theo quy định mới nhất áp dụng từ ngày 07/4/2026 như sau:
1. Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội 2026
Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
2. Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội
Áp dụng đối với người thu nhập thấp, công nhân, người lao động và các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định. Lưu ý: Không áp dụng đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động hoặc đang hưởng lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. (Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Mục 2) | Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD |
| Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
Áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân. (Đối tượng tại khoản 7 Mục 2 ) | Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD |
| Áp dụng đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định tại khu vực nông thôn và đô thị. | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. |
Lưu ý: Nếu người đăng ký mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì cả vợ và chồng đều phải kê khai và nộp giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo các mẫu quy định.
Đối với người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội theo quy định, giấy xác nhận thu nhập sẽ do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp nơi đang công tác xác nhận.
Trường hợp người đăng ký đã nghỉ hưu và đang hưởng lương hưu từ cơ quan bảo hiểm xã hội, việc xác nhận thu nhập sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc UBND cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang cư trú thực hiện theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.
3. Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội
| Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (theo khoản 1 mục 2) | Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ: Nộp bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh người có công hoặc giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo quy định hiện hành. |
| Đối tượng khoản 2, 3, 4 Mục 2 (hộ nghèo, cận nghèo) | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. |
| Áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường dân tộc nội trú công lập; học sinh, sinh viên được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập và các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật. | Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Áp dụng đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không làm việc theo hợp đồng lao động và không đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hưu trí do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Các đối tượng tại các khoản 5, 6, 8 Mục 2 (người thu nhập thấp, người lao động) (trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả) | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD |
Lưu ý:
– Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng tại khoản 5 (có HĐLĐ), 6, 7 Mục 2.
– Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
– Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản lý.
4.Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội
| Đối với trường hợp chưa có nhà ở | Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Đối với trường hợp có nhà ở | Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD







