
Nhà ở xã hội X2 Đại Kim Hoàng Mai

TỔNG QUAN DỰ ÁN
- Tên dự án: Chung Cư X2 Đại Kim
- Chủ đầu tư: Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị – Bộ Quốc phòng
- Vị trí: Đường Trịnh Đình Cửu, Phường Hoàng Mai
- Diện tích lô đất: Khoảng 15.400 m²
- Loại hình sản phẩm: Nhà ở xã hội
- Loại sản phẩm: Căn hộ 2N, 3PN
- Diện tích: 76m2 – 120m2.
- Hình thức bàn giao: hoàn thiện cơ bản
- Mật độ xây dựng: Đang cập nhật
- Thời gian sở hữu: Sổ hồng vĩnh viễn

VỊ TRÍ DỰ ÁN
Vị trí dự án Him Lam Phúc Lợi nằm ngay mặt đường tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, gần tuyến đường quốc lộ 1A bắc qua 2 cây cầu Phù Đổng – Thanh Trì – Một vị trí ven sông đắc địa, thuận tiện trong việc di chuyển đến các khu vực thành phố Bắc Ninh, Hưng Yên cũng như kết nối đến khu vực trung tâm quận Long Biên và cả thành phố Hà Nội.
– Dự án Him Lam Phúc lợi được hưởng lợi từ hạ tầng giao thông và hạ tầng xã hội của các dự án trung và cao cấp đã có trong khu vực, đồng thời lô đất có vị trí kế bên trường mầm non và trường tiểu học Phúc Lợi, rất thuận tiện cho cuộc sống của cư dân sau này.
– Dự án được xây dựng trên nền khu đất có tổng diện tích 81.120 m2 dọc đường 21m thuộc phường Phúc Lợi từ QL1B đến khu đô thi Việt Hưng
– Phía Bắc: giáp tuyến đường 21M từ QL1B đến khu đô thị Việt Hưng
– Phía Nam: đường 21 đi Vinhomes Riverside – khu đô thị Việt Hưng
– Phía Tây: đường quy hoạch rộng 21m
– Phía Đông: đường đi cầu Phù Đổng – Bắc Ninh, quốc lộ 1B – cầu Thanh Trì

MẶT BẰNG CĂN HỘ X2 ĐẠI KIM



MẶT BẰNG THIẾT KẾ CĂN HỘ
Thiết kế các căn hộ có diện tích đa dạng từ 77m2 đến 122m2 từ 2 đến 3 phòng ngủ với 2 ban công tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên:
- Căn hộ 76.55 m2 – 76.66 m2 – 85.8 m2 – 86.2 m2: gồm 02 phòng ngủ + 01 phòng đa năng, 2 WC, tiền sảnh, phòng khách – bếp, ban công
- Căn hộ 93.9 m2 – 94.8 m2 – 106 m2: gồm 03 phòng ngủ, 2 WC, tiền sảnh, phòng khách – bếp, ban công
- Căn hộ 122 m2 – 123m2: gồm 03 phòng ngủ + 01 phòng đa năng, 2 WC, tiền sảnh, phòng khách – bếp, ban công
TIỆN ÍCH DỰ ÁN

ĐIỀU KIỆN MUA

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(3) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(6) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(7) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(8) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác được mua nhà ở xã hội nếu chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(9) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(10) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, Quốc hội vừa thông qua Luật Dân số quy định thêm đối tượng được mua nhà ở xã hội như sau:
(11) Người có từ 2 con đẻ trở lên.
1. Điều kiện về nhà ở
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội đăng ký mua.
– Trường hợp đã có nhà ở thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải dưới 15m² sàn/người.
– Người có nhà ở nhưng ở xa nơi làm việc vẫn có thể được xem xét hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của địa phương.
2. Điều kiện về thu nhập
Áp dụng đối với người thu nhập thấp, công nhân, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức:
– Người độc thân: Thu nhập thực nhận không quá 25 triệu đồng/tháng.
– Người độc thân đang nuôi con dưới 18 tuổi: Thu nhập không quá 35 triệu đồng/tháng.
– Vợ chồng đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận của cả hai không quá 50 triệu đồng/tháng.
Mức thu nhập được xác định theo bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp xác nhận trong 12 tháng liền kề trước thời điểm xét duyệt hồ sơ.
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh mức thu nhập phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng không vượt quá giới hạn theo quy định của pháp luật.
01 – Luật Nhà ở năm 2023 ngày 27/11/2023
02 – Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023 ngày 28/11/2023
03 – Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
04 – Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý NOXH
05 – Thông tư 05/2024/TB-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở & Các văn bản khác














