
Nhà ở xã hội Bảo Ngọc City

TỔNG QUAN DỰ ÁN
- Tên dự án: Nhà ở xã hội Bảo Ngọc City
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư Bảo Ngọc TTC
- Vị trí: Ngõ 18, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, TP. Hà Nội
- Diện tích lô đất: 0.86 ha
- Loại hình sản phẩm:3 tòa nhà thương mại 25 tầng, 3 tầng hầm
- Loại sản phẩm: Căn hộ 2N
- Diện tích: 43m2 – 51m2 – 63m2 – 77m2
- Hình thức bàn giao: hoàn thiện cơ bản
- Mật độ xây dựng: Đang cập nhật
- Thời gian sở hữu: Sổ hồng vĩnh viễn.
- Mật độ xây dựng: 31,5%
- Mật độ cư dân dự kiến: 1920 người

VỊ TRÍ DỰ ÁN
ảo Ngọc City có vị trí nằm tại phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Dự án nằm cạnh đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang, quốc lộ 1A và đường Cổ Linh, thuận tiện di chuyển đến các quận trong thành phố và các tỉnh lân cận.

MẶT BẰNG TẦNG
- Căn 2 phòng ngủ & 2wc: 61m2 – 75m2
- Căn 3 phòng ngủ 2 wc : 106m2 – 110m2



MẶT BẰNG THIẾT KẾ CHI TIẾT
Dự án được thiết kế xây dựng với loại hình căn hộ chung cư bao gồm 3 tòa, cao 25 tầng và 3 tầng hầm. Cung cấp ra thị trường 808 căn hộ có diệ tích trung bình từ 62 – 110 m2. Trong đó, các căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích 62 – 70 m2 và các căn hộ 3 phòng ngủ có diện tích từ 77 – 110 m2.
LIÊN KẾT VÙNG NOXH BẢO NGỌC CITY
Dự án nhà ở xã hội IEC Bảo Ngọc City Thạch Bàn nằm tại vị trí có giao thông tiện lợi, gần trường học, văn phòng, trung tâm thương mại. Thực tế, Bảo Ngọc City được đánh giá là sản phẩm sáng tạo, kết tinh giữa vị trí đắc địa – thiết kế hoàn hảo – tiện ích sống vượt bậc. Cụ thể, dự án gần các khu vực như sau.
- Trung tâm thương mại lớn, khu kinh tế hiện đại.
- Bệnh viện lớn như Bệnh viện Quân Đội 108, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec.
- Dễ dàng di chuyển đến các tuyến đường trung tâm thủ đô Hà Nội.
- Dự án nằm trên tuyến xe bus nhanh BRT giúp thuận tiện trong khi đi làm, đi học.
- Trong tương lai, khi tuyết đường sắt trên cao đi vào hoạt động thì đây sẽ là địa điểm phát triển vượt bậc.
TIỆN ÍCH DỰ ÁN BẢO NGỌC CITY

ĐIỀU KIỆN MUA

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(3) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(6) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(7) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(8) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác được mua nhà ở xã hội nếu chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(9) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(10) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, Quốc hội vừa thông qua Luật Dân số quy định thêm đối tượng được mua nhà ở xã hội như sau:
(11) Người có từ 2 con đẻ trở lên.
1. Điều kiện về nhà ở
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội đăng ký mua.
– Trường hợp đã có nhà ở thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải dưới 15m² sàn/người.
– Người có nhà ở nhưng ở xa nơi làm việc vẫn có thể được xem xét hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của địa phương.
2. Điều kiện về thu nhập
Áp dụng đối với người thu nhập thấp, công nhân, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức:
– Người độc thân: Thu nhập thực nhận không quá 25 triệu đồng/tháng.
– Người độc thân đang nuôi con dưới 18 tuổi: Thu nhập không quá 35 triệu đồng/tháng.
– Vợ chồng đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận của cả hai không quá 50 triệu đồng/tháng.
Mức thu nhập được xác định theo bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp xác nhận trong 12 tháng liền kề trước thời điểm xét duyệt hồ sơ.
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh mức thu nhập phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng không vượt quá giới hạn theo quy định của pháp luật.
01 – Luật Nhà ở năm 2023 ngày 27/11/2023
02 – Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023 ngày 28/11/2023
03 – Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
04 – Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý NOXH
05 – Thông tư 05/2024/TB-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở & Các văn bản khác














